Luật ngôn ngữ và ký tự tiêu chuẩn quốc gia của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
(Được thông qua tại kỳ họp thứ 18 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa IX ngày 31 tháng 10 năm 2000 và sửa đổi tại kỳ họp thứ 19 Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 ngày 27 tháng 12 năm 2025)
Thư mục
Chương 1 Quy định chung
Chương 2 Việc sử dụng ngôn ngữ nói và viết chung của quốc gia
Chương 3 Quản lý và giám sát
Chương 4 Trách nhiệm pháp lý
Chương 5 Điều khoản bổ sung
Chương 1 Quy định chung
Điều 1 Để thúc đẩy việc chính quy hóa, tiêu chuẩn hóa và phát triển lành mạnh ngôn ngữ nói và viết chung của quốc gia, phát huy tốt hơn vai trò của ngôn ngữ nói và viết chung của quốc gia trong đời sống xã hội và thúc đẩy trao đổi kinh tế và văn hóa giữa các dân tộc và khu vực, hình thành ý thức cộng đồng mạnh mẽ của dân tộc Trung Quốc và tăng cường sự tự tin về văn hóa, luật này được ban hành theo Hiến pháp
Điều 2 Tiếng nói và chữ viết thông dụng của quốc gia quy định tại Luật này là tiếng phổ thông và chữ Hán tiêu chuẩn, là ngôn ngữ nói và viết hợp pháp trên toàn quốc được sử dụng phổ biến trong cả nước
Điều 3: Nhà nước phát huy và phổ biến ngôn ngữ nói và chữ viết chung của dân tộc
Điều 4 Công dân có quyền học và sử dụng tiếng nói và chữ viết thông dụng của đất nước Không tổ chức, cá nhân nào được cản trở công dân học tập và sử dụng ngôn ngữ nói và viết thông dụng của đất nước
Nhà nước tạo điều kiện để công dân học và sử dụng ngôn ngữ nói và chữ viết chung của quốc gia
Điều 5: Chủ trương quốc ngữ phải tuân theo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc
Việc sử dụng ngôn ngữ nói và viết chung của quốc gia phải có lợi cho việc bảo vệ chủ quyền quốc gia và phẩm giá quốc gia, có lợi cho đoàn kết dân tộc và đoàn kết dân tộc, có lợi cho việc nuôi dưỡng và phát huy các giá trị cốt lõi của xã hội chủ nghĩa, có lợi cho việc kế thừa và phát triển nền văn hóa ưu tú của Trung Quốc và xây dựng ngôi nhà tinh thần chung của dân tộc Trung Quốc, có lợi cho việc xây dựng nền văn minh vật chất xã hội chủ nghĩa và văn minh tinh thần
Điều 6: Nhà nước ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn về ngôn ngữ nói và viết chung của quốc gia, quản lý việc ứng dụng xã hội của ngôn ngữ nói và viết chung của quốc gia, hỗ trợ việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ nói và viết chung của quốc gia, thúc đẩy việc tin học hóa, số hóa và xây dựng thông minh ngôn ngữ nói và viết chung của quốc gia, thúc đẩy việc tiêu chuẩn hóa, làm phong phú và phát triển ngôn ngữ nói và viết chung của quốc gia
Điều 7: Chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên sẽ đưa các cam kết về ngôn ngữ và văn bản vào các kế hoạch liên quan để phát triển kinh tế và xã hội quốc gia, đồng thời đưa kinh phí cần thiết cho công việc ngôn ngữ và văn bản vào ngân sách cùng cấp
Chính quyền nhân dân các cấp và các cơ quan liên quan cần có biện pháp phổ biến ngôn ngữ nói và chữ viết chung của cả nước
Nhà nước tăng cường các điều kiện để thúc đẩy, phổ biến tiếng nói và chữ viết chung của dân tộc ở vùng dân tộc thiểu số, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa
Điều 8: Tổ chức, cá nhân có đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp ngôn ngữ nói và chữ viết chung của dân tộc được khen thưởng theo quy định của pháp luật có liên quan
Tuần thứ ba của tháng 9 hàng năm là Tuần lễ phổ biến và quảng bá ngôn ngữ chung toàn quốc
Điều 9: Mọi dân tộc đều có quyền tự do sử dụng và phát triển ngôn ngữ nói và chữ viết của mình
Việc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định có liên quan của Hiến pháp, Luật tự trị dân tộc khu vực và các luật khác
Chương 2 Việc sử dụng ngôn ngữ nói và viết thông dụng của dân tộc
Điều 10: Cơ quan nhà nước sử dụng tiếng nói và chữ viết thông dụng của quốc gia làm ngôn ngữ chính thức Trừ khi pháp luật có quy định khác
Điều 11 Các trường học và cơ sở giáo dục khác phải sử dụng ngôn ngữ nói và viết thông dụng của quốc gia làm ngôn ngữ cơ bản cho giáo dục và giảng dạy
Tài liệu giảng dạy được các trường học và các cơ sở giáo dục khác sử dụng phải tuân thủ các chuẩn mực và tiêu chuẩn về ngôn ngữ nói và viết thông dụng của đất nước Các trường học và cơ sở giáo dục khác nên sử dụng tài liệu giảng dạy do nhà nước biên soạn theo các quy định liên quan của nhà nước
Người có học vấn phải có khả năng cơ bản nắm vững ngôn ngữ nói và viết thông dụng của quốc gia khi hoàn thành chương trình giáo dục bắt buộc
Điều 12 Các ấn phẩm của Trung Quốc phải tuân theo các chuẩn mực và tiêu chuẩn về ngôn ngữ nói và viết thông dụng của đất nước
Nếu cần sử dụng tiếng và ký tự nước ngoài trong các ấn phẩm tiếng Trung thì các chú thích cần thiết phải được thực hiện bằng ngôn ngữ và ký tự thông dụng của quốc gia
Điều 13: Các đài phát thanh, truyền hình sử dụng tiếng phổ thông làm ngôn ngữ cơ bản để phát sóng
Trường hợp cần sử dụng tiếng nước ngoài làm ngôn ngữ phát thanh thì phải được cơ quan phát thanh, truyền hình Quốc vụ viện chấp thuận
Điều 14: Ngành dịch vụ công phải chuẩn hóa chữ Hán làm ký tự dịch vụ cơ bản Do nhu cầu dịch vụ công cộng, nếu biển hiệu, quảng cáo, thông báo, bảng hiệu,… sử dụng ký tự nước ngoài và cũng sử dụng ký tự tiếng Trung thì nên sử dụng ký tự tiếng Trung tiêu chuẩn và ký tự tiếng Trung tiêu chuẩn là chính
Thúc đẩy việc sử dụng tiếng Quan Thoại làm ngôn ngữ dịch vụ trong ngành dịch vụ công
Điều 15 Trong các trường hợp sau, ngôn ngữ nói và viết thông dụng của quốc gia sẽ là ngôn ngữ cơ bản được sử dụng:
(1) Các cụm từ được sử dụng trên đài phát thanh, phim ảnh và truyền hình;
(2) Các cụm từ được sử dụng trong các chương trình văn học nghệ thuật trực tuyến, phim truyền hình trực tuyến, phim trực tuyến và các chương trình nghe nhìn trực tuyến khác cũng như các ấn phẩm trực tuyến như trò chơi trực tuyến;
(3) Từ dùng để chỉ phương tiện ở nơi công cộng;
(4) Từ ngữ dùng trên biển hiệu, quảng cáo;
(5) Tên doanh nghiệp hoặc tổ chức;
(6) Tên, bao bì và mô tả hàng hóa bán trong nước;
(7) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và quy định hành chính
Điều 16: Nếu logo, biển hiệu, tài liệu quảng cáo bắt buộc phải sử dụng tiếng nước ngoài và ký tự cho các triển lãm, hội nghị quốc tế được tổ chức trên lãnh thổ thì phải sử dụng đồng thời ngôn ngữ và ký tự chung của quốc gia
Điều 17 Ngôn ngữ và ký tự chung quốc gia được sử dụng trong các sản phẩm xử lý thông tin và công nghệ thông tin cũng như các nền tảng thông tin Internet như cổng thông tin và ứng dụng di động do chính phủ tài trợ hoặc cung cấp dịch vụ công xã hội phải tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn quốc gia
Điều 18 Trong các quy định liên quan của chương này, phương ngữ có thể được sử dụng trong các trường hợp sau:
(1) Nhân viên cơ quan nhà nước thực sự có nhu cầu sử dụng khi thi hành công vụ;
(2) Điều khoản phát sóng đã được cơ quan phát thanh và truyền hình của Hội đồng Nhà nước hoặc cơ quan phát thanh và truyền hình của chính quyền nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
(3) Cần sử dụng trong opera, điện ảnh, truyền hình và các loại hình nghệ thuật khác;
(4) Việc sử dụng nó trong xuất bản, giảng dạy và nghiên cứu là thực sự cần thiết
Điều 19 Trong các quy định liên quan của chương này, ký tự phồn thể và ký tự biến thể của tiếng Trung Quốc có thể được giữ lại hoặc sử dụng trong các trường hợp sau:
(1) Di tích văn hóa, di tích lịch sử;
(2) Các biến thể của họ;
(3) Thư pháp, cắt dấu và các tác phẩm nghệ thuật khác;
(4) Chữ viết tay và biển hiệu;
(5) Cần thiết để sử dụng trong xuất bản, giảng dạy và nghiên cứu;
(6) Các trường hợp đặc biệt được các cơ quan liên quan của Hội đồng Nhà nước phê duyệt
Điều 20 Ngôn ngữ nói và viết thông dụng của quốc gia sử dụng "Hệ thống bính âm tiếng Trung" làm công cụ đánh vần và ký hiệu phiên âm
"Lược đồ bính âm Trung Quốc" là một tiêu chuẩn thống nhất cho cách đánh vần bảng chữ cái La Mã của tên tiếng Trung, tên địa danh và tài liệu tiếng Trung và được sử dụng ở những khu vực mà ký tự tiếng Trung không thuận tiện hoặc không thể sử dụng
Bính âm tiếng Trung nên được dạy trong giáo dục tiểu học
Điều 21 Đối với những vị trí sử dụng tiếng phổ thông làm ngôn ngữ làm việc, nhân viên phải có khả năng nói tiếng phổ thông
Trình độ tiếng Quan Thoại của người thông báo, người dẫn chương trình, diễn viên phim truyền hình, phim truyền hình, giáo viên và nhân viên cơ quan nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn cấp độ tiếng Quan Thoại quốc gia; đối với những người chưa đạt tiêu chuẩn cấp độ phổ thông quốc gia, việc đào tạo sẽ được tiến hành theo từng trường hợp cụ thể
Các tiêu chuẩn về trình độ tiếng Quan Thoại mà các nhân viên làm việc trước công chúng trong các ngành văn hóa, du lịch, vận tải và các ngành khác cần phải đáp ứng được quy định bởi các cơ quan ngành liên quan của Hội đồng Nhà nước kết hợp với bộ phận ngôn ngữ và văn bản của Hội đồng Nhà nước
Điều 22: Giáo dục quốc tế của Trung Quốc phải dạy ngôn ngữ nói và viết chung của đất nước, đồng thời thúc đẩy trao đổi và học hỏi lẫn nhau giữa các nền văn minh nhân loại thông qua trao đổi và hợp tác quốc tế
Chương 3 Quản lý và giám sát
Điều 23: Công tác ngôn ngữ nói và viết chung của quốc gia phải do cơ quan ngôn ngữ và viết của Hội đồng Nhà nước lên kế hoạch, hướng dẫn, quản lý và giám sát
Các cơ quan liên quan của Hội đồng Nhà nước quản lý việc sử dụng ngôn ngữ chung quốc gia trong hệ thống này và ngành công nghiệp này
Điều 24: Các ban ngôn ngữ địa phương và các ban ngành liên quan khác có trách nhiệm quản lý, giám sát việc sử dụng tiếng nói và chữ viết chung của quốc gia trên địa bàn hành chính của mình
Điều 25 Cơ quan quản lý và giám sát thị trường của chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm quản lý và giám sát tên doanh nghiệp, hàng hóa, bao bì, mô tả cũng như thuật ngữ và từ ngữ sử dụng trong quảng cáo theo quy định của pháp luật
Điều 26: Khoa ngôn ngữ và viết của Hội đồng Nhà nước ban hành tiêu chuẩn về trình độ kiểm tra trình độ tiếng Phổ thông
Điều 27 Việc dịch tên nước ngoài, địa danh, danh từ riêng khác và thuật ngữ khoa học kỹ thuật sang ngôn ngữ chung của quốc gia phải được bộ phận ngôn ngữ và chữ viết của Hội đồng Nhà nước hoặc các cơ quan liên quan khác xem xét và phê duyệt
Điều 28: Đối với người vi phạm các quy định tương ứng tại Chương 2 của Luật này và sử dụng ngôn ngữ nói, viết không phù hợp với chuẩn mực, chuẩn mực của ngôn ngữ nói và chữ viết thông dụng của quốc gia thì công dân, tổ chức có quyền phê bình, kiến nghị và có quyền khiếu nại, tố cáo cơ quan hữu quan Cơ quan nhận được khiếu nại, phản ánh có trách nhiệm xử lý kịp thời theo quy định
Chương 4 Trách nhiệm pháp lý
Điều 29: Nếu các điều khoản về nhân sự quy định tại Khoản 2 Điều 21 của Luật này vi phạm các quy định tương ứng tại Chương 2 của Luật này thì các đơn vị có liên quan phê bình, giáo dục những người chịu trách nhiệm trực tiếp và ra lệnh chấn chỉnh; nếu từ chối khắc phục thì đơn vị có liên quan sẽ xử lý
Điều 30 Người nào vi phạm các quy định liên quan tại Chương 2 của Luật này sẽ bị các sở giáo dục, báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, giám sát và quản lý thị trường, nhà ở và phát triển đô thị - nông thôn, văn hóa và du lịch, điện ảnh, giao thông, dân sự, công an, di tích văn hóa, không gian mạng, công nghiệp và công nghệ thông tin liên quan chấn chỉnh theo nhiệm vụ của mình; người không sửa chữa thì bị cảnh cáo hoặc khiển trách, người chịu trách nhiệm trực tiếp và những người chịu trách nhiệm trực tiếp khác thì bị xử lý theo quy định của pháp luật Nếu pháp luật và các quy định hành chính có quy định khác thì các quy định đó sẽ được áp dụng
Điều 31 Người nào vi phạm các quy định của Luật này, cản trở việc người khác học, sử dụng ngôn ngữ nói và viết thông dụng của đất nước thì bị các cơ quan liên quan phê bình, giáo dục, buộc phải sửa chữa và có thể bị cảnh cáo; nếu cấu thành hành vi vi phạm quản lý công an thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật
Chương 5 Điều khoản bổ sung
Điều 32 Luật này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026